Diện bảo lãnh thân nhân

Category: Di trú mỹ

Diện bảo lãnh thân nhân

VISA BẢO LÃNH NHÂN THÂN K1, K2, K3, K4
VISA DIỆN HÔN PHU HÔN THÊ, VÀ VỢ CHỒNG, CON CỦA CÔNG DÂN MỸ
CÁCH THỨC ĐỂ XIN THÀNH CÔNG VISA ĐẾN MỸ

I – Visa diện hôn phu hôn thê (Visa K1):
Visa diện hôn phu hôn thê (visa K1) được Lãnh sự quán cấp cho những người là hôn phu hôn thê (đã đính hôn) với công dân Mỹ để được nhập cảnh vào Mỹ và kết hôn với công dân Mỹ, và trở thành thường trú nhân tại Mỹ.

QUY ĐỊNH MỚI: HIỆN NAY LUẬT DI TRÚ MỸ ĐÃ CHO PHÉP BẢO LÃNH NHÂN THÂN DIỆN HÔN PHU HÔN THÊ ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐỒNG TÍNH!

Visa diện bảo lãnh nhân thân

Để được cấp visa K1, người bảo lãnh và người hôn phu hôn thê của họ phải thỏa mãn những điều kiện sau đây:

1 – Điều kiện đối với người bảo lãnh nhân thân:
– Người bảo lãnh phải là công dân Mỹ, và phải đủ tuổi kết hôn theo quy định (thường là 18 tuổi);
– Người bảo lãnh phải có khả năng tài chính theo quy định;
– Người bảo lãnh phải trong tình trạng độc thân khi nộp đơn bảo lãnh nhân thân, bao gồm việc đã ly hôn hợp pháp với người vợ/ chồng trước, hoặc người vợ chồng trước đã chết;
– Người bảo lãnh phải không có tiền sử xấu về việc bạo hành gia đình.

2 – Điều kiện đối với người hôn phu, hôn thê:
– Người hôn phu hôn thê phải đủ tuổi kết hôn theo quy định (18 tuổi) và không bị mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của luật pháp Việt Nam;
– Người hôn phu hôn thê phải trong tình trạng độc thân khi đơn bảo lãnh nhân thân được nộp, bao gồm việc đã ly hôn hợp pháp với người vợ/ chồng trước, hoặc người vợ chồng trước đã chết;
– Người hôn phu hôn thê phải không có tiền án theo quy định của luật pháp Việt Nam.

3 – Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào Mỹ, người hôn phu hôn thê và người bảo lãnh phải tiến hành đăng ký kết hôn, và nên gởi thông báo cùng bản copy của giấy chứng nhận kết hôn cho Sở Di trú biết. Nếu không thể tiến hành đăng ký kết hôn trong vòng 90 ngày vì lý do chính đáng như tai nạn, … thì có thể được đăng ký kết hôn trễ hơn, những phải có chứng cứ chứng minh lý do chính đáng trên.

Lưu ý: người hôn phu hôn thê phải đăng ký kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào Mỹ VỚI CHÍNH NGƯỜI ĐÃ BẢO LÃNH CHO HỌ để được xem là ở lại Mỹ hợp pháp. Việc kết hôn với người khác mà không phải người bảo lãnh sẽ bị Sở Di trú từ chối.
Nếu không kết hôn trong vòng 90 ngày, thì người hôn phu hôn thê buộc phải về Việt Nam mà không được xin chuyển sang tình trạng visa khác, hay tình trạng thường trú nhân.

4 – Người bảo lãnh nhân thân và người được bảo lãnh phải chuẩn bị tất cả các giấy tờ BẢN COPY (NẾU LÀ TIẾNG VIỆT THÌ PHẢI ĐƯỢC DỊCH RA TIẾNG ANH VÀ CÓ CÔNG CHỨNG) sau đây, và phải nộp CÙNG 01 LẦN VỚI ĐƠN BẢO LÃNH:
a. Đới với người bảo lãnh:
– Giấy tờ chứng minh tư cách công dân Mỹ, bao gồm giấy khai sinh, hộ chiếu, giấy chứng nhận quốc tịch;
– Giấy chứng nhận đổi tên (nếu có);
– Bản án ly hôn hợp pháp đối với hôn nhân trước, hoặc giấy báo tử của người vợ, chồng trước (nếu có);
– 02 hình thẻ làm hộ chiếu, visa;
– Đơn xin tha thứ về việc phạm tội, hay bạo hành gia đình trước đây (nếu có);
– Đơn xin tha thứ cho việc hạn chế nộp đơn bảo lãnh nhân thân vì lý do trước đây đã có nộp đơn xin visa K1 cho 02 người hôn phu hôn thê hay nhiều hơn; hoặc là thời gian chưa đủ 02 năm kể từ ngày nộp đơn xin visa K1 cho người hôn phu hôn thê khác;
– Mẫu đơn G-325A đã được điền đầy đủ thông tin (không cần điền lại những thông tin đã cung cấp trong đơn xin visa) và ký tên.

b. Đối với người được bảo lãnh (người hôn phu hôn thê):
– Bản copy có công chứng của hộ chiếu còn hiệu lực;
– Bản án ly hôn hợp pháp đối với hôn nhân trước, hoặc giấy báo tử của người vợ, chồng trước (nếu có);
– 02 hình thẻ làm hộ chiếu, visa;
– Các giấy tờ về việc phạm tội, hay bạo hành gia đình trước đây (nếu có);
– Mẫu đơn G-325A đã được điền đầy đủ thông tin (không cần điền lại những thông tin đã cung cấp trong đơn xin visa) và ký tên;

c. Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh:
– Chứng cứ chính minh người bảo lãnh và người được bảo lãnh đã gặp nhau trong vòng 02 năm trước ngày nộp đơn xin visa, bao gồm vé máy bay; bản copy trang hộ chiếu có đóng dấu mộc của cơ quan xuất nhập cảnh của Mỹ và Việt Nam; các hình chụp chung; các vé đi du lịch chung với nhau các tour trong nước; những giấy tờ khác có tên 2 người cung mà có ghi ngày tháng năm trên đó.
Nếu không thể gặp nhau trong vòng 02 năm kể từ ngày nộp đơn, thì phải có lý do chính đáng như vấn đề sức khỏe, chiền tranh, …và phải kèm theo chứng cứ thuyết phục.
– Thư từ gởi qua lại cho nhau, bao gồm cả email, message, nội dung chát, hóa đơn điện thoại, trên đó có thể hiện số điện thoại của 02 người, biên lai nhận quà…
– Bản tường trình về quá trình gặp và quen nhau;
– Bản tuyên thệ chung có 02 người ký về việc xác nhận sẽ tiến hành thủ tục kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày người hôn phu hôn thê đến Mỹ;

5 – Con riêng (bao gồm cả con nuôi) của người hôn phu hôn thê cũng được đứng chung đơn bảo lãnh nhân thân và được cấp visa (visa K2) để đi theo cha mẹ đến Mỹ, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
– Độc thân;
– Dưới 21 tuổi
– Không có tiền án, và không thuộc diện bị cấm nhập cảnh vào Mỹ.

II – Visa diện vợ chồng (Visa K3)
Mục đích của việc xin visa K3 cho người là vợ/chồng của công dân Mỹ là để được nhập cảnh vào Mỹ sớm hơn trong khi chờ đơn bảo lãnh vợ chồng được chấp thuận.

1- Những yêu cầu và giấy tờ cần có:
Những yêu cầu và giấy tờ đề xin visa K3 cho người là vợ chồng của công dân Mỹ cũng tương tự như là đối với đơn xin visa hôn phu hôn thê (visa K1), ngoại trừ việc phải cung cấp thêm bản copy và bản dịch ra tiếng Anh có công chứng của giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Bởi vì họ đã kết hôn và đã là vợ chồng, nên học cũng không cần phải nộp các giấy tờ như đối với vị hôn phu hôn thê như quy định tại mục I.4.c. trên đây.

Người vợ chồng có thể nộp đơn xin cấp thẻ xanh ngay sau khi đơn bảo lãnh nhân thân (I-130) được chấp nhận.

2 – Con riêng của người được bảo lãnh cũng được cấp visa (visa K4) để đến Mỹ, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
– Độc thân;
– Dưới 21 tuổi.
– Nếu tại thời điểm kết hôn của cha mẹ, mà con riêng từ đủ 18 tuổi trên lên, thì mặc dù vẫn được cấp visa K3 đến Mỹ, nhưng sẽ không cấp thẻ xanh. Do vậy, trong trường hợp này, con riêng muốn có thẻ xanh thì phải chuyển sang tình trạng di trú khác, hay là phải về nước để chờ cha mẹ ruột của mình bảo lãnh.

III – Sở Di trú Mỹ thường từ chối đơn xin cấp visa diện hôn phu hôn thê trong những trường hợp sau đây:
1 – Người bảo lãnh nhân thân không nộp đủ các giấy tờ theo yêu cầu cùng với đơn xin visa chung một lần.

2 – Người bảo lãnh nhân thân không nộp đủ chứng cứ chứng minh là họ đã gặp nhau trong vòng 2 năm kể từ ngày nộp đơn.

3 – Không nộp hoặc nộp chứng cứ thiếu thuyết phục về việc không thể gặp nhau trong vòng 02 năm kể từ ngày nộp đơn xin visa.

4 – Không nộp bản tuyên thệ chung hoặc trong bản tuyên thệ chung không nêu rõ ý định sẽ kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày người được bảo lãnh đến Mỹ.

5 – Có giả mạo giấy tờ hay việc xin visa là nhằm mục đích khác hơn là mục đích kết hôn thật sự.

IV – Những rủi ro mà người được bảo lãnh hay gặp phải:
1 – Người bảo lãnh nhân thân không tiếp tục thực hiện bảo lãnh bằng cách không nộp đơn bảo trợ tại chính, gởi thư yêu cầu người hồ sơ bảo lãnh.

2 – Sau khi người được bảo lãnh đến Mỹ, người bảo lãnh không chịu đăng ký kết hôn trong vòng 90 ngày, mà hậu quả là người được bảo lãnh và con riêng của họ buộc phải quay về nước.

3 – Người bảo lãnh và người được bảo lãnh, do chủ quan, đã không thể đăng ký kết hôn trong vòng 90 ngày. Do vậy, tốt hơn hết là nên đăng ký kết hôn ngay sau khi đến Mỹ. Hồ sơ xin thẻ xanh có thể nộp bất cứ lúc nào sau thời điểm việc xđăng ký kết hôn hợp pháp. Nếu đơn xin thẻ xanh được nộp trong vòng 02 năm kể từ ngày kết hôn, thì người được bảo lãnh sẽ được cấp thẻ xanh có điều kiện 2 năm; nhưng nếu đơn xin thẻ xanh được nộp lâu hơn 02 năm kể từ ngày kết hôn, thì người được bảo lãnh có thể được cấp thẻ xanh 10 năm

4 – Sở Di trú có thể hủy bỏ visa K1 hay thẻ xanh cho người được bảo lãnh bất cứ lúc nào nếu phát hiện có giả mạo giấy tờ hay mục đích kết hôn không đúng.

V – Các bước và thủ tục để nộp đơn xin visa K1, K3:
Sau khi đơn xin visa được Sở Di trú chấp nhận, hồ sơ sẽ được chuyển sang Trung tâm Visa để tiến hành thủ tục cấp visa cho người được bảo lãnh. Lãnh sự quán Mỹ tại Việt Nam sẽ gởi thư cho người được bảo lãnh và người bảo lãnh về tiến trình nộp đơn xin visa, các ước như sau:

1 – Điền và nộp đơn DS-160 online. Nếu có trẻ em đi kèm, thì phải điền và nộp riêng đơn DS-160 cho riêng trẻ em đó. Nhớ in ra, lưu giữ trang xác nhận đơn DS-160 và đem đến buổi phỏng vấn.

2 – Đóng phí xin visa , giữ lại biên lai, và đem đến buổi phỏng vấn.

3 – Các giấy tờ cần có:
– Bản chính Hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng;
– Bản chính Bản án ly hôn hoặc giấy chứng tử đối với người vợ/chồng trước và bản dịch có công chứng;
– Bản chính Giấy đồng ý của người cha/mẹ ruột của đứa trẻ đi theo, và bản dịch có công chứng;
– Phiếu Lý lịch tư pháp;
– Hồ sơ khám sức khỏe;
– Đơn bảo trợ tài chính của người bảo lãnh nhân thân (Form I -134)
– 02 hình thẻ làm visa;
– Tất cả các chứng cứ chứng minh mối quan hệ giữa người bảo lãnh và người được bảo lãnh.

4 – Những nội dung mà Lãnh sự quán hay hỏi trong khi phỏng vấn:
– Tóm tắt quá trình quen biết và gặp nhau của 2 người;
– Những tính cách hay đặc điểm cơ thể của người bảo lãnh mà người được bảo lãnh theo lẽ thường là phải biết;
– Có ý định kết hôn trong vòng 90 ngày kể từ ngày đế Mỹ hay không;
– Có chi trả tiền bạc cho người được bảo lãnh hay cho ai khác để được bảo lãnh hay không.

Lưu ý: Lãnh sự quán nhiều khả năng sẽ hỏi các đứa trẻ đi theo về người được bảo lãnh, do vậy bạn cần phải căn dặn đứa trẻ trước khi đi phỏng vấn, ít ra là phải cho đứa trẻ biết tên của người bảo lãnh, số lần gặp gỡ giữa đứa trẻ với người bảo lãnh, ….

Bài viết liên quan:

CHỨNG MINH THU NHẬP ĐỂ BẢO LÃNH NHÂN THÂN

CÁC DIỆN VISA KHÔNG ĐỊNH CƯ KHÁC

Chia sẻ: